Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Welding

Điều phối viên hàn (ISO 14731 - Welding Coordinator)

ISO 14731 yêu cầu tổ chức phải xác định rõ các nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của nhân sự điều phối hàn nhằm đảm bảo mọi hoạt động liên quan đến hàn được thực hiện một cách có kiểm soát. Điều này bao gồm từ việc xem xét yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn vật liệu, phê duyệt WPS/PQR, kiểm soát năng lực Trong các hệ thống quản lý chất lượng hàn hiện đại, vai trò của Điều phối viên hàn theo International Organization for Standardization ISO 14731 không còn chỉ đơn thuần là giám sát hoạt động hàn tại xưởng. Đây là vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, độ an toàn kết cấu, tính phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và khả năng kiểm soát rủi ro trong toàn bộ quá trình sản xuất. ISO 14731 yêu cầu tổ chức phải xác định rõ các nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của nhân sự điều phối hàn nhằm đảm bảo mọi hoạt động liên quan đến hàn được thực hiện một cách có kiểm soát. Điều này bao gồm từ việc xem xét yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn vật liệu, phê duyệt WPS/PQR, kiểm soát năng lực thợ hàn, giám s...

Đánh Giá Tay Nghề Thợ Hàn

Nền Tảng Đảm Bảo Chất Lượng Hàn Bền Vững BCK cung cấp dịch vụ đánh giá tay nghề thợ hàn chuyên nghiệp , được xây dựng trên nền tảng tiêu chuẩn quốc tế như ASME Section IX, AWS D1.1, AWS D1.5, AWS D1.6, ISO 9606 Series và các yêu cầu kỹ thuật riêng của dự án. Các tiêu chuẩn này cũng được xác định là Trong lĩnh vực chế tạo, kết cấu thép, đường ống, bồn áp lực, nhà máy công nghiệp, sửa chữa và bảo trì, chất lượng mối hàn không chỉ phụ thuộc vào quy trình hàn hay vật liệu sử dụng, mà còn phụ thuộc trực tiếp vào năng lực thực tế của người thợ hàn . Một thợ hàn có tay nghề phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro, giảm lỗi hàn, hạn chế sửa chữa, đảm bảo tiến độ sản xuất và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của khách hàng, đăng kiểm, tư vấn giám sát hoặc bên thứ ba. BCK cung cấp dịch vụ đánh giá tay nghề thợ hàn chuyên nghiệp , được xây dựng trên nền tảng tiêu chuẩn quốc tế như ASME Section IX, AWS D1.1, AWS D1.5, AWS D1.6, ISO 9606 Series và các yêu cầu kỹ thuật riêng của dự án. Các tiêu ch...

WPS-L13

    Single/multi-passes / side : Số lớp hàn mỗi phía. Hàn một lớp - single layer Hàn nhiều lớp - multi-layers Hàn nhiều lớp, cần phải làm sạch giữa các lớp hàn [ L4 ], đường hàn tính mỗi phía. Nếu hai phía yêu cầu hàn, nhưng chỉ có một dường hàn thì chỉ tính là hàn một lớp. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L15

  Use of thermal processes: Sử dụng các quá trình nhiệt để chuẩn bị mép vát, dũi mặt sau, ... ASME IX để cập chỗ này khi yêu cầu thay đổi phương pháp chuẩn bị bề mặt [ L3 ], dũi mặt sau [ L7 ]. Áp dụng vật liệu: P 11A, 11B Các nhóm vật liệu khác không áp dụng. QW-410.64 For vessels or parts of vessels constructed with P-No. 11A and P-No. 11B base metals, weld grooves for thicknesses less than 5 ∕ 8 in. (16 mm) shall be prepared by thermal processes when such processes are to be employed during fabrication. This groove preparation shall also include back gouging, back grooving, or removal of unsound weld metal by thermal processes when these processes are to be employed during fabrication. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L12

  Electrodes spacing: Khoảng cách các điện cực Lateral (Ngang) Longitudinal (Dọc) Angle (Góc nghiêng) Thông số này thiết lập khi các thông số dao động [ L8 ] và nhiều hơn một dây hàn [ L11 ], ngoài trừ twin-wire. Việc hàn nhiều điện cực như SAW rất phổ biến nhằm nâng cao năng suất và hạn chế lệch hồ quang, cũng như mong đợi độ ngấu tốt, ... chất lượng. Do đó, các điện cực phải thiết lập các góc nghiêng, vị trí và loại cực tính [ K4 ]  cho phù hợp. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L10

  Closed to out chamber: hàn ngoài buồng kín. Ap dụng hàn GTAW/Plasma. Đa số hàn ngoài buồng kín, ngoại trừ Zirco và Ti tan là phải hàn bên trong buồng kín. ASME IX:   QW-410.11 A change from closed chamber to out-of chamber conventional torch welding in P-No. 51 through P-No. 53 metals, but not vice versa. Áp dụng số P-51 đến 53. Các vật tư khác không yêu cầu. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L8

  Oscillation: dao động Biên độ, thời gian và tần suất. Thường sử dụng khi hàn tự động hoặc kiểm soát cơ khí. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L7

  Backgouging (depth & shape): Dũi mặt sau (hình dạng và độ sau) Phương pháp dũi, tạo rãnh mặt sau - back-gouge. Kích thước rãnh phải được kiểm tra trước khi hàn gồm chiều rộng và độ sâu. Mối hàn góc (FW) và mối hàn có backing bar, hoặc hàn TIG cho lớp lót thì có thể không áp dụng. Phương pháp kiểm tra: VT hoặc MT/PT. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L4

  Interpass cleaning method: phương pháp làm sạch giữa các lớp hàn. Áp dụng cho hàn nhiều lớp [ L13 ]. Hàn một lớp không áp dụng. Các phương pháp thường áp dụng: cơ khí là chính, không dùng dung môi tảy rửa vì lúc hàn thì mối hàn đang nóng. Brushing: chà sạch hoặc tảy. Chipping: đục để tảy sạch. Grinding: mài sạch Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L3

  Initial cleaning method: Phương pháp chuẩn bị cạnh. Phương pháp làm sạch trước khi hàn. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L2

  Gas cup size: đường kính trong ống chụp khí (chỉ áp dụng chụp khí) Phương pháp hàn: GTAW, GMAW, FCAW, ... Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L1

  Stringer / Weave: di chuyển điện cực Có sử dụng hàn tự động, thủ công hoặc bán tự động. Hàn leo: cần đan để đảm bảo nóng chảy kim loại nền, WPS giới hạn đường hàn tối đa đối với mỗi đường hàn. Hàn ngửa, ngang: hạn chế đan, có thể di chuyển thẳng. Các tư thế khác có thể đan hoặc thẳng. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L9

  Contact tip to work distance: Khoảng cách ống tiếp xúc đến phôi. Phương pháp hàn: FCAW, GMAW (MIG/MAG), SAW. Dòng điện hàn thấp, CTWD ngắn. CTWD quá dài tăng trở, dòng điện hàn giảm. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L16

  Other: các thông tin khác cần bổ sung Ví dụ: chiều dài đường hàn đính, thứ tự hàn, thời gian kiểm tra trực quang sau hàn, ... Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L11

  Number of electrode: số lượng điện cực. Phương pháp hàn thủ công thì không áp dụng, chỉ dùng một hoặc không dùng kim loại bù: SMAW: chỉ dùng 1 que hàn lúc hàn, xem như là không áp dụng. GTAW: chỉ dùng 1 que hàn khi hàn, xem như không áp dụng. Phương pháp hàn bán tự động, tự động hoặc cơ khí Có thể dùng nhiều đầu đẩy dây (multi-wires), hoặc Một mỏ đẩy hai dây (twin wire) Tóm lại: áp dụng khi hàn nhiều đầu đẩy dây hoặc nhiều dây hàn cùng một lần tại một vị trí, cùng thời điểm. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L14

  Peening: rèn đường hàn Phương pháp này áp dụng để giảm ứng suất dư mối hàn. Dùng búa hoặc thiết bị gõ, áp lực để rèn đường hàn lúc còn nóng. Phương pháp này ít áp dụng cho ống, có thể gặp trong trường hợp hàn kết cấu. Rất ít dùng. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L17

  Repair: Sửa chữa Trường hợp yêu cầu quy trình riêng, nếu không có thể sử dụng quy trình đã duyệt để sửa chữa như hàn mới. Có thể yêu cầu nhiệt preheat cao hơn để đảm bảo hạn chế nứt nguội (đối với thép đen). Liên quan đến hư hỏng như nứt sau hàn có thể ban hành NCR kèm để hướng dẫn sửa chữa, cũng lưu ý thêm sửa mối có thể yêu cầu NDT bổ sung + % phạt đền (thường x2). Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-K6

  Tungsten rod: Điện cực vonfram Hàn GTAW, PTA. Loại điện cực, đường kính được thể hiện rõ trong WPS. Các ký hiệu thường dùng: AWS A5.12 EWTh-2 / ISO 6848. Các bạn có thể nhận diện theo màu: Hướng dẫn chuẩn bị đầu kim hàn Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-K5

  Mode of transfer: kiểu chuyển dịch kim loại vào vũng hàn. Áp dụng quá trình hàn MAG/MIG (GMAW) dây đặt (trần) hoặc lõi bột sắt, xem ký hiệu [ F5 ]. Dây lõi là thuốc không xuất hiện kiểu chuyển dịch (n/a). Vậy FCAW (flux cored) thì bỏ qua. Các kiểu chuyển dịch liên quan đến thông số hàn, tư thế, vật liệu và khí bảo vệ. Spray: phun, thường hàn tư thế bằng và ngang với dòng diện cao có khả năng tạo ra dạng phun. Globular: cầu, các giọt kim loại liên kết thành cầu lớn rồi đổ vào vũng hàn. Short: ngắn, chìm trong vũng hàn, hồ quang ngắn tức là thông số hàn thấp hơn, dễ hàn và thao tác. Nhưng rủi ro dẫn đến có thể lack of fusion, ... Tuỳ tư thế áp dụng và vật liệu mà áp dụng khác nhau. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-K4

  Current & Polarity: loại dòng điện và cực tính. DCEN: Dòng điện một chiều, điện cực âm (-). DCEP: Dòng điện một chiều, điện cực dương (+). AC: Dòng điện xoay chiều. Bạn cần ghi rõ và hướng dẫn để đấu nối đúng điện cực lúc đo và hàn. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207